Home / Dịch vụ / Dịch vụ doanh nghiệp / Hướng dẫn mới về ngành nghề cách thức làm thủ tục thuế

Hướng dẫn mới về ngành nghề cách thức làm thủ tục thuế

Chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2017, Thông tư số 51/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 hướng dẫn hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Xem thêm: Quý doanh nghiệp có nhu cầu cần tư vấn DIch vu ke toan tron goi tai quan 7 vui lòng liên hệ tại đây.

Lưu bản nháp tự động
Ảnh minh họa. Nguồn: internet.

 
Thông tư số 51 sửa đổi khoản 1 Điều 7 của Thông tư 117 như sau: Trước khi chuyển động, cửa hàng đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp “xác thực đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính; Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của đại lý phân phối thuế); Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên cửa hàng đại lý thuế (có xác nhận của đại lý thuế).

Thông tư 51 nêu rõ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 điều đó, Cục Thuế kiểm tra đối chiếu thông tin đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cục Thuế cấp “xác nhận đủ điều kiện chuyển động đại lý phân phối thuế” (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC) đối với doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện thì Cục Thuế có văn bản trả lời doanh nghiệp.

Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày ký “xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” cho đại lý thuế, Cục Thuế đăng tải công khai danh sách cửa hàng đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế và gửi thông tin qua mạng giao dịch nội bộ ngành thuế cho Tổng cục Thuế để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau: Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật hoặc các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ đủ hai (02) năm trở lên tính từ thời khắc tốt nghiệp ghi trên ra quyết định hoặc văn bằng tốt nghiệp đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 quy định về tổ chức thi như sau:

Tổng cục Thuế Thành lập và hoạt động Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Hội đồng thi lựa chọn, quyết định đơn vị tổ chức thi, hướng dẫn chi tiết cụ thể về điều kiện dự thi (nếu cần) và thực hiện những công việc cần thiết khác để tổ chức kỳ thi.

thời điểm tổ chức thi: Hội đồng thi tổ chức thi hàng năm; mỗi năm tổ chức ít nhất hai (02) kỳ thi.

Trước ngày thi tuyển ít nhất sáu mươi (60) ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi.

Trước ngày thi tuyển ít nhất mười lăm (15) ngày, Hội đồng thi phải thông báo cho thí sinh dự thi các nội dung gồm: Số báo danh, môn thi tham dự, thời khắc thi, địa điểm thi và các thông tin khác có liên quan.

Trước ngày thi một (01) ngày, Hội đồng thi triệu tập thí sinh để phổ biến nội quy thi, phát phiếu dự thi, điều chỉnh những sai sót về thông tin của thí sinh và thông tin khác có liên quan.

Địa điểm tổ chức thi: Hội đồng thi quyết định địa điểm thi tập trung hoặc theo các vùng, theo địa phương đảm bảo thuận lợi cho thí sinh đăng ký dự thi.

Chi phí dự thi: Thí sinh phải nộp chi phí cho mỗi môn đăng ký dự thi theo thông báo của Hội đồng thi.

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 14 về miễn môn thi Pháp luật về thuế như sau: Công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời điểm công tác trong ngành thuế từ ba (03) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có đưa ra quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

Miễn thi hai (02) môn Pháp luật về thuế và Kế toán với người có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính; Công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời điểm công tác liên tục trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế”.

Thông tư 51 cũng sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2.1 Điều 15 như sau: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính (bản sao có chứng thực) đối với đối tượng được miễn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Thông tư này; Giấy xác thực số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó hoặc Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực) đối với đối tượng được miễn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư này”.

Thông tư 51 cũng bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 117/2012/TT-BTC.

About msduyen

Check Also

Lưu bản nháp tự động

Những vụ việc cần lưu ý trong tái cấu trúc doanh nghiệp

Bất cứ doanh nghiệp nào khi trải qua giai đoạn khởi nghiệp và mong muốn …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *